CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN MỚI NHẤT

0
166

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN MỚI NHẤT

Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy hải sản mới  nhất  . Công ty chúng tôi chuyên tư vấn thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải thủy sản . Công ty có đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu về môi trường, thiết kế các hệ thống hiện đại, giảm chi phí đầu tư, áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại, hoàn thành theo đúng thời gian đề ra với giá thành cạnh tranh và công nghệ hiện đại bậc nhất hiện nay.

Và nếu bạn thắc mắc một hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản  là gì ? hoạt động như thế nào? Hãy liên hệ ngay  0911621239 – 0917062239 để được tư vấn miễn phí.

http://xulymoitruongvn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thuy-san-moi-nhat.html
công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất    

Nguyên liệu của ngành công nghiệp thuỷ hải sản rất phong phú và đa dạng, từ các loại thuỷ sản tự nhiên cho đến các các loại thuỷ sản nuôi. Đặc tính sản phẩm cũng rất đa dạng (thuỷ sản tươi sống đông lạnh, thuỷ sản khô, thuỷ sản luộc cấp đông,…). Do sự phong phú và đa dạng về loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải của Công ty cũng hết sức phức tạp. Nước thải chủ yếu sinh ra trong quá trình rửa sạch và sơ chế nguyên liệu. Trong nước thải chứa chủ yếu các mảnh thịt vụn, ruột các loại thuỷ sản, ngoài ra trong nước thải còn chứa các loại vảy cá, mỡ cá … do đó nguồn nước thải thường xuyên có mùi hôi tanh.

 Trong nhà máy chế biến thủy sản ngoài nguồn nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất ta cần quan tâm đến lượng nước thải sinh hoạt, lượn nước thải này phát sinh từ các hoạt dộng của nhân viên, đặc biệt là của công nhân tại nhà máy. Với lượng công nhân rất đông như hiện nay trong các nhà máy chế biến thủy sản thì lượng nước thải này khá lớn. Tính chất nước thải thể hiện thông qua các chỉ tiêu BOD, COD, SS, N, P, Coliform.

Lưu lượng và tính chất dòng thải:

Hệ thống xử lý nước thải có nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý lượng nước thải chế biến thủy sản

Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

http://xulymoitruongvn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thuy-san-moi-nhat.html
công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

  Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

Hố thu + lắng cát +Tách rác 

Nước thải từ các phân xưởng sản xuất theo mương dẫn của công ty qua song chắn rác thô đến bể lắng cát được đặt âm sâu dưới đất, ở đây sẽ giữ lại cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo. Trước khi vào bể lắng cát, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây,… ra khỏi nước thải. Nước thải ra khỏi bể lắng cát sẽ đến hầm tiếp nhận rồi bơm qua máy sàng rác (thiết bị lọc rác tinh), tại đây các chất rắn có kích thước lớn hơn 1mm tiếp tục được tách ra khỏi nước thải để bảo vệ các máy móc thiết bị ở các công đoạn xử lý nước theo. Sau đó nước tự chảy xuống bể điều hòa.

 

Bể điều hòa 

– – Bể điều hòa tiếp nhận nước thải từ ngăn 2 của hố thu  để điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm để đảm bảo cho lưu lượng dòng thải đều để bơm nước lên các công trình phía sau và giảm được một phần chất ô nhiễm.

– Đồng thời trong bể còn được lắp đặt hệ thống phân phối khí (thông qua máy thổi khí, đường ống và đĩa thổi khí thô) để thực hiện nhiệm vụ điều hòa nồng độ, và ngăn quá trình kị khí sẽ sinh ra mùi.

– Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:

+ Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa.

+ Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải chuyển đến các công trình đơn vị được ổn định.

– Ưu điểm từ bể điều hòa trong hệ thống nước thải:

+ Đảm bảo an toàn cho hệ thống, nếu xảy ra sự cố nhà máy vẫn chịu được trong vài giờ để tiện việc khắc phục;

+ Điều hoà lưu lượng, oxy hoá một phần các chất ô nhiễm;

+ Tổng hoà các nguồn khác nhau, các công đoạn xả thải khác nhau.

– Trước khi nước thải được bơm đến bể UASB, nước thải được điều chỉnh pH về giá trị thích hợp cho bể kị khí hoạt động, bộ điều chỉnh pH  được lắp đặt trong bể để kiểm soát giá trị pH, Bộ điều chỉnh pH được kết nối với bơm định lượng hóa chất . Hóa chất được châm vào thông qua bơm định lượng hóa chất.

– Nước thải từ bể điều hòa  được bơm đến bể UASB  thông qua 2 bơm chìm  được lắp đặt trong bể, bơm được hoạt động theo phao đo mực nước trong bể .

http://xulymoitruongvn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thuy-san-moi-nhat.html
công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

Bể UASB 

– Bể kị khí được chia làm 2 ngăn, ngăn 1 là ngăn phản ứng  . Ngăn 2 là ngăn lắng

– Nhiệm vụ: tiếp nhận nước thải với hàm lượng các chất ô nhiễm cao, các chất ô nhiễm sẽ được phân hủy nhờ các chủng vi sinh vật kị khí (UASB). Quá trình phân hủy kị khí sẽ tạo ra các khí như CH4, H2S, CO2,…

 – Bể UASB tiếp nhận nước thải từ bể điều hòa , nước được phân phối từ đáy bể lên với vận tốc 0.6-0.9 m/h. Tại đây, sẽ diễn ra quá trình phân hủy kị khí được thực hiện bởi một số vi sinh vật. Bể kị khí có khả năng bẽ gãy các liên kết khó phân hủy bằng phương pháp sinh học thông thường, đồng thời có khả năng khử được photpho trong nước thải. Trong bể kị khí UASB sẽ diễn ra các quá trình cơ bản:

  1. Phân hủy poly
  • Thủy phân các protein
  • Thủy phân polysaccharide
  • Thủy phân chất béo
  1. Lên men các amino acid và đường
  2. Phân hủy kị khí và các acid béo mạch dài và rượu
  3. Phân hủy kị khí và các acid béo dễ bay hơi (ngoại trừ acid acetic)
  4. Hình thành khí metal từ acid acetic
  5. Hình thành khí metal từ hydrogen và CO2.

– Trong các giai đoạn đầu COD hầu như không giảm, COD chỉ giảm trong giai đoạn metal hóa.

– Ngược với quá trình hiếu khí, trong xử lý nước thải bằng phân hủy kị khí, tải trọng tối đa không bị hạn chế bởi chất phản ứng như oxy. Nhưng trong công nghệ xử lý kị khí, cần lưu ý đến 2 yếu tố quan trọng.

+ Duy trì sinh khối vi khuẩn ở nồng độ đủ để thực hiện quá trình phân hủy;

+ Tạo tiếp xúc đủ giữa sinh khối với vi khuẩn.

– Các vách hướng dòng được lắp đặt để tách pha lỏng, khí, nước. Khí thải thoát lên trên bay vào không khí (sản phẩm chủ yếu là CH4, CO2,…).

–  Nước thải ở bể UASB được xáo trộn để tiếp xúc nước thải với vi sinh kị khí, hỗn hợp sẽ chảy vào ngăn lắng, bùn sẽ lắng tại đây và được bơm tuần hoàn về ngăn phản ứng để duy trì sinh khối.

– Tại ngăn lắng sẽ được lắp đặt máng thu nước, ống lắng trung tâm và bơm bùn.

– Sau thời gian hoạt động, lượng bùn sẽ tăng lên, lượng bùn dư sẽ được hút định kì.

– Nước sau ngăn lắng của bể UASB sẽ được chảy vào bể Anoxic .

Bể Anoxic 

– Bể Anoxic có tác dụng khử Nitrate có trong nước thải nhờ các chủng vi sinh vật khử Nitrate, bùn được tuần hoàn từ bể lắng sinh học về.

Quá trình khử nitrate (denitrification) từ nitrate NO3 thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra giảm đến mức thấp nhất (vì đây là chỉ tiêu quan trọng và rất khó xử lý trong nước thải). Quá trình sinh học khử nitrate liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc Nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí).

Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn). Tốc độ khử nitrate đặc biệt dao động 0.04 đến 0.42 g NNO3/g MLVSS. Ngày.

Quá trình khử nitrate diễn ra ngoài các yếu tố là vi sinh vật khử nitrate, nồng độ DO (oxy hòa tan) thì còn phải sử dụng chất nền là chất hữu cơ. Đây là lý do chúng tôi thiết kế bể Anoxic trước bể Aerotank, nhằm mục đích sử dụng chất hữu cơ có trong nước thải ban đầu (không cần bổ sung nguồn hữu cơ từ bên ngoài).

– Bể Anoxic được lắp đặt các khuấy trộn chìm  để thực hiện quá trình khuấy trộn nước thải với vi sinh để chuyển nitrate thành nito không khí. Công suất khuấy trộn phải được tính toán hợp lý để tránh trường hợp khuấy quá yếu sẽ làm vi sinh không tiếp xúc tốt với nước thải, hoặc khuấy quá mạnh sẽ làm oxy không khí khuếch tán vao trong nước thải, làm tăng hàm lượng oxy hòa tan trong nước thải. Nước thải từ bể Anoxic  sẽ tự chảy vào bể Aerotank .

Bể Aerotank 

– Nước thải được dẫn vào bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank kết hợp nitrate hóa, bể hoạt động với bùn hoạt tính tuần hoàn và có bổ sung một số chủng vi sinh vật đặc hiệu trong quá trình làm sạch nước thải của bùn hoạt tính là vi khuẩn có thể chia làm 8 nhóm sau:

  1. Alkaligenes – Achromobacter
  2. Pseudomonas
  3. Enterobacteriaceae
  4. Athrobacter bacillus
  5. Cytophaga – Flavobacterium
  6. Pseudomonas – Vibrio aeromonas
  7. Achrobacter
  8. Hỗn hợp các vi khuẩn khác; E.coli, Micrococus

– Không khí được đưa vào bằng các máy thổi khí (RS05-A/B) có công suất được tính toán thích hợp (dựa trên các thông số BOD5, Tổng Nito, nồng độ DO duy trì) được phân phối vào nước thải thông qua các hệ thống đĩa phân phối khí ở đáy bể (đĩa thổi khí tinh), đảm bảo lượng oxy hòa tan (DO) trong nước thải ≥ 2mg/l. Như vậy, tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí triệt để, vi khuẩn sẽ được cung cấp oxy để phân hủy các chất bẩn có trong nước theo phản ứng:

CHO + O2 = CO2 + H2O + Vi khuẩn mới

– Sản phẩm của quá trình này chủ yếu là khí CO2 và sinh khối vi sinh vật, các sản phẩm chứa nito và lưu huỳnh sẽ được các vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3và SO42- và chúng sẽ tiếp tục bị khử nitrate, khử sulfate ở giai đoạn thiếu khí. Hiệu quả xử lý trong giai đoạn này (sinh học hiếu khí) có thể đạt đến 95% theo BOD.

– Quá trình phân hủy chất bẩn hữu cơ bằng công nghệ sinh học hiếu khí Aerotank là quá trình lên men bằng vi sinh vật trong điều kiện có oxy để cho sản phẩm là CO2, H­2O, NO3và SO42-. Trong quá trình xử lý hiếu khí các chất bẩn phức tạp như protein, tinh bột, chất béo… sẽ bị phân hủy bởi các men ngoại bào cho các chất đơn giản là các axit amin, các axit béo, các axit hữu cơ, các đường đơn… Các chất đơn giản này sẽ thấm qua màng tế bào và bị phân hủy tiếp tục hoặc chuyển hóa thành các vật liệu xây dựng tế bào mới bởi quá trình hô hấp nội bào cho sản phẩm cuối cùng là CO2 và H­2O. Cơ chế quá trình hiếu khí gồm 2 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1:

– Oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào:

CxHyOzN + (x+ y/4 + z/3 + ¾) O­2 men —- >  xCO­2 + [ (y-3)/2] H2O + NH3

– Trong các bể xử lý sinh học các vi khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu vì nó chịu trách nhiệm phân hủy các thành phần hữu cơ trong nước thải. Trong các bể bùn hoạt tính một phần chất hữu cơ sẽ được các vi khuẩn hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc sử dụng để lấy năng lượng tổng hợp các chất hữu cơ còn lại thành tế bào vi khuẩn mới. Vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính thuộc các giống Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flavobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium.

– Ngoài ra còn các loại hình sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothirix, Lecicothrix và Geotrichum. Ngoài các vi khuẩn, các vi sinh khác cũng đóng vai trò quan trọng trong các bể bùn hoạt tính. Ví dụ như các nguyên sinh động vật và Rotifer ăn các vi khuẩn làm cho nước thải đầu ra sạch hơn về mặt vi sinh.

– Khi các bể xử lý được xây dựng xong và đưa vào vận hành thì các vi khuẩn có sẵn trong nước thải bắt đầu phát triển theo chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong một mẻ cấy vi sinh. Trong thời gian đầu, để sớm đưa hệ thống xử lý vào hoạt động, ta phải cung cấp và nuôi cấy thêm vi khuẩn cho bể xử lý. Chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong bể xử lý bao gồm 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn chậm (lag-phase): xảy ra khi bể bắt đầu đưa vào hoạt động và bùn của các bể khác được cấy thêm vào bể. Đây là giai đoạn để các vi khuẩn thích nghi với môi trường mới và bắt đầu quá trình phân bào.

+ Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase): giai đoạn này các tế bào vi khuẩn tiến hành phân bào và tăng nhanh về số lượng. Tốc độ phân bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho các lần phân bào và lượng thức ăn trong môi trường.

+ Giai đoạn cân bằng (stationary phase): lúc này mật độ vi khuẩn được giữ ở một số lượng ổn định. Nguyên nhân của giai đoạn này là các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tăng trưởng của vi sinh vật đã bị sử dụng hết, số lượng vi khuẩn sinh ra bằng với số lượng vi khuẩn đã chết đi.

+ Giai đoạn chết (log-death phase): trong giai đoạn này số lượng vi khuẩn chết đi nhiều hơn vi khuẩn được sinh ra, do đó mật độ vi khuẩn trong bể giảm nhanh. Giai đoạn này có thể do các loài có kích thước thường khả kiến hoặc là do đặc điểm của môi trường.

do thi

                         Đồ thị về sự tăng trưởng của vi khuẩn trong bể xử lý

– Đồ thị trên mô tả sự tăng trưởng của một quần thể vi khuẩn đơn độc. Thực tế trong xử lý có nhiều quần thể khác nhau và có đồ thị tăng trưởng giống nhau về dạng nhưng khác nhau về thời gian tăng trưởng cũng như đỉnh của đồ thị. Trong một giai đoạn bất kỳ nào đó sẽ có một số lượng chủ đạo do ở thời điểm đó các điều kiện như pH, oxy, dinh dưỡng, nhiệt độ… phù hợp cho loài đó. Sự biến động về các vi sinh vật chủ đạo trong bể xử lý được biểu diễn theo đồ thị.

– Trong các bể xử lý nước thải vi khuẩn đóng một vai trò quan trọng hàng đầu. Do đó trong các bể này chúng ta phải duy trì một mật độ vi khuẩn cao tương thích với lượng các chất ô nhiễm đưa vào bể. Điều này có thể thực hiện thông qua quá trình thiết kế và vận hành. Trong quá trình thiết kế chúng ta phải tính toán chính xác thời gian tồn lưu của vi khuẩn trong bể xử lý và thời gian này phải đủ lớn để các vi khuẩn có thể sinh sản được. Trong quá trình vận hành, các điều kiện cần thiết cho quá trình tăng trưởng của vi khuẩn (pH, chất dinh dưỡng, nhiệt độ, lượng khí,…) phải được điều chỉnh ở mức thuận lợi nhất cho vi khuẩn.

  • Giai đoạn 2: Quá trình chuyển hóa cơ chất:

+ Oxy hóa và tổng hợp tế bào (quá trình đồng hóa) :

CxHyOzN + NH3+ O2 men — > xCO2 + C5H7NO2

+ Quá trình hô hấp nội bào (Quá trình dị hóa) :

C5H7NO2 + 5O2 men — > xCO2+H­2O

NH3+ O2 men — > O2+ HNO2 men — > HNO3

– Khi không đủ cơ chất, quá trình chuyển hóa các chất của tế bào bắt đầu xảy ra bằng sự tự oxy hóa chất liệu tế bào.

http://xulymoitruongvn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-che-bien-thuy-san-moi-nhat.html
công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản mới nhất

Bể lắng đứng 

– Nước thải sau khi qua bể Aertank  sẽ được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng sinh học (ống lắng trung tâm). Lắng là khâu quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải, quá trình lắng giúp loại trừ và giảm bớt các hạt cặn lơ lửng có trong nước.

– Bể lắng có nhiệm vụ lắng các bông bùn hoạt tính tạo ra từ bể Aerotank , bùn lắng sẽ được bơm tuần hoàn  về bể Anoxic, phần bùn dư sẽ đưa về bể chứa bùn . Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa và chảy vào bể khử trùng .

Bể trung gian + loc áp lực + khử trùng 

Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian để chuẩn bị quá trình lọc áp lực. Bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Bể khử trùng còn có nhiệm vụ chứa nước sau xử lý để bơm nước đến nguồn tiếp nhận thông qua 2 bơm nước thải , hoạt động theo phao đo mực nước .

– Nước sau xử lý đạt cột A – B, QCVN 11-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản.

Chúng tôi rất tự hào với rất nhiều hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản  trên cả nước, luôn cập nhật, áp dụng và tìm tòi những công nghệ giải pháp mới nhất giúp đem lại lợi ích tối đa như một món quà đặc biệt dành cho các bạn .

Ngoài ra công ty chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ sau ;

  • Tư vấn, thiết kế, thi công và lắp đặt  hệ thống xử lý nước thải – khí thải – nước cấp sinh hoạt;
  • Vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, chất thải không nguy hại, bùn thải;
  • Tư vấn môi trường ( DTM, Báo cáo giám sát định kỳ, sổ chủ nguồn thải, đề án đơn giản – chi tiết…);
  • Cung cấp thiết bị và hóa chất xử lý môi trường;
  • Cung cấp – nuôi cấy – khắc phục sự cố bùn vi sinh.

      Sự tin tưởng, hài lòng của khách hàng với chất lượng các dịch vụ của chúng tôi  là nguồn động lực lớn cho công ty phát triển được như hôm  nay . Công ty chúng tôi không ngừng cải thiện để phát triển , nâng cao trình độ kỷ thuật để mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất

     Nếu Quý doanh nghiệp của Bạn  đang gặp khó khăn các vấn  đề về xử lý môi trường thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi  để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Phòng 202, Tầng 2, Số 55 – 57 Nguyễn Văn Giai, P. Đa Kao, Quận 1, TP. HCM

MST: 0314246692

Hotline: Ms. Trang 0917062239 Mr. Thành 0911621239

Email: moitruongvietnam2017@gmail.com

Website: xulymoitruongvn.com

LEAVE A REPLY

Please enter your name here
Please enter your comment!