Xử Lý Nước Cấp Lò Hơi

Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp. Hệ thống Lò hơi là thiết bị không thể thiếu trong dây chuyền sản xuất tại nhà máy, xí nghiệp. Vai trò của hệ thống lò hơi vô cùng quan trọng vì chúng tạo ra nguồn năng lượng hơi cho các thiết bị. Cùng với vai trò quan trọng của hệ thống lò hơi thì việc xử lý nước cấp cho lò hơi trước cũng rất quan trọng.

Trong quá trình sinh nhiệt và bốc hơi diễn ra nhanh chóng. Vì vậy hàng loạt hợp chất bị phân hủy và sản sinh ra nhiều hợp chất khác qua nhiều phản ứng hóa lý. Đặc biệt, những chất không hòa tan tồn tại dưới dạng cặn vì thế chúng bám trên bề mặt thiết bị đun nóng và làm lạnh. Chúng gây ra hiện tượng bám cặn và giảm hiệu suất làm việc của lò hơi.

Vì vậy việc xử lý nước cấp lò hơi rất quan trọng và cần thiết.

 Yêu cầu Cơ Bản Về Xử Lý Nước Cấp Lò Hơi

  • Chất lượng xử lý nước cấp lò hơi phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Nó có ý nghĩa quan trọng trong khả năng vận hành và quá trình hoạt động mang đến hiệu suất cao.
  • Chỉ tiêu nước cấp nồi hơi:

    Để đạt được mục tiêu ngăn ngừa cáu cặn, nhiều tiêu chuẩn quy định về nước sử dụng cho nồi hơi được ban hành, như: TCVN 7704-2007 của Việt Nam, ASME của Mỹ, EN 12 953-10 cho nồi hơi ống lửa, EN 12 952-12 cho nồi hơi ống nước của Cộng đồng châu Âu hay JIS B 8223-2006, . . . nhưng tất cả các chỉ tiêu trên chỉ là hàng rào nhằm đạt đến đích là không đóng cáu cặn và ống không mòn.

    1. Việt Nam TCVN 7704 – 2007

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Nước cấp vào nồi

    Nước trong nồi

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    1

    Độ trong suốt

    Cm

    0 – 40

    2

    Độ pH (ở 250C)

    8,5 – 10,5

    10,5÷11,5

    3

    Độ cứng

    µgdl/kg

    < 20

    4

    Lượng sắt tổng

    µg/kg

    < 300

    5

    Ô-xy hòa tan

    µgdl/kg

    < 50

    6

    Chất gốc dầu lửa

    mg/kg

    < 3

    7

    Độ dẫn điện

    µS/cm

    < 1000

    < 7000

    8

    Độ kiềm tổng (m)

    mgdl/kg

    5÷20

    9

    Phốt-phát dư

    mg/kg

    30÷60

    10

    Hàm lượng sun-phít

    mg/kg

    20÷40

    11

    Si-li-cat hòa tan

    <0,3 * độ kiềm

    Cộng:

    chỉ tiêu

    7

    6

    2.      Mỹ ASME:

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Nước cấp vào nồi

    Nước trong nồi

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    1

    Độ pH (ở 250C)

    8,5 – 10,5

    10,5 – 11,5

    2

    Độ dẫn điện

    µS/cm

    < 1000

    < 4000

    3

    Lượng sắt tổng

    g/l

    < 300

    4

    Độ cứng

    0 Mỹ

    < 2

    5

    Kiềm hỗn hợp (p)

    mg/kg

    5 – 20

    6

    Phốt phát dư

    mg/kg

    30 – 60

    7

    Hàm lượng sun-phít

    mg/kg

    20 – 40

    8

    Khí hòa tan

    g/l

    < 100

    Cộng:

    chỉ tiêu

    5

    5

    3.      Châu Âu: EN 12 952-12:

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Nước cấp vào nồi

    Nước trong nồi

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    Mẫu thử

    Tiêu chuẩn

    1

    Độ pH (ở 250C)

    8,5 – 10,5

    10,5 – 12,0

    2

    Tổng lượng khoáng

    mg/l

    < 1000

    < 2560

    3

    Lượng sắt tổng

    mg/l

    < 0,3

    < 0,5

    4

    Độ cứng

    mgCaCO3/l

    < 2

    < 10

    5

    Độ kiềm tổng (m)

    mgCaCO3/l

    < 500

    < 800

    6

    Kiềm hỗn hợp (p)

    mgCaCO3/l

    < 100

    < 500

    7

    Clorua (Cl)

    mg/l

    < 250

    < 500

    8

    Ô-xy hòa tan

    mg/l

    < 0,1

    Cộng:

    chỉ tiêu

    8

    7

Quy Trình Xử Lý Nước Cấp Lò Hơi

Quá trình xử lý sơ bộ nguồn nước đầu vào

Nguồn nước cấp chủ yếu lấy từ nước sông hoặc nước ngầm được dẫn về bể chứa để dự trữ nước cho toàn bộ HTXL nước cấp. Chất rắn, rác thải có kích thước lớn được loại bỏ ra ngoài nhờ song chắn rác. Khử phèn, kết tủa tạo bông bằng hóa chất và chúng được tách ra khỏi nguồn nước. Tiếp đó, bể trung gian là nơi dự trữ nguồn nước tiếp theo để phục vụ cho giai đoạn xử lý tập trung.

Xử lý nước cấp lò hơi
Xử lý nước cấp lò hơi

Quá trình xử lý tập trung

Sử dụng phương pháp lắng cặn

Lúc này, nước cấp từ bể trung gian được bơm vào cột lọc composite để gữa lại cặn lơ lửng và đồng thời lớp than hoạt tính trong đoạn lọc sẽ loại bỏ hoàn toàn chất hữu cơ hòa tan.

Phương pháp trao đổi cation

Cột trao đổi cation mang tính axit với các ion dương như Mg2, Ca2+, Na+,… sẽ trực tiếp trao đổi với nhựa R-H, nhờ vậy mà ion dương dễ dàng chiếm được vị trí Hydro và giải phóng H+.

Nếu nồng độ ion dương vẫn cao thì tiếp tục đưa nước qua cột cation bậc 2 với nguyên lý hoạt động giống như trên.

Phương pháp trao đổi anion

Cột trao đổi anion có chứa các hạt nhựa R-OH, lúc này ion âm như (SO4)2-, Cl-, HSiO3-,… sẽ chiếm chỗ của OH và sinh ra OH-. Để quá trình nước hình thành thì ion OH- sẽ kết hợp với ion H+ từ cột trao đổi cation bậc 1 và 2.

Cũng giống như cation, nước ra khỏi cột anion bậc 1 sẽ được đưa vào cột anion bậc 2 để nồng độ pH tăng lên mức trung tính.

Sau đói, cột trao đổi hỗn hợp tiếp tục diễn ra quá trình trao đổi hỗn hợp. Song song, các hạt nhựa RH và ROH được hòa trộn theo tỷ lệ 1:2 nhằm tạo điều kiện hình thành phân tử nước.

Cuối cùng, nước đi qua hệ thống lọc tinh và lọc RO để loại bỏ những tạp chất bẩn và kim loại còn sót lại trước khi cung cấp cho hệ thống nước sạch cho hệ thống lò hơi.


Để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá hợp lý nhất hãy liên hệ Công Ty TNHH Cơ Khí Môi Trường Đinh Phát 

Website: http://xulymoitruongvn.com Và http://cokhimoitruongvn.com

Email: dinhphat.envi468@gmail.com

Hotlline: 0964 770 468 Mr. Thân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *